बकरी का बच्चा trong Tiếng Ấn Độ nghĩa là gì?
Nghĩa của từ बकरी का बच्चा trong Tiếng Ấn Độ là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ बकरी का बच्चा trong Tiếng Ấn Độ.
Từ बकरी का बच्चा trong Tiếng Ấn Độ có các nghĩa là đứa bé, chơi khăm, dê, người dâm dục, đẻ. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.
Nghĩa của từ बकरी का बच्चा
đứa bé(kid) |
chơi khăm(kid) |
dê(goat) |
người dâm dục(goat) |
đẻ(kid) |
Xem thêm ví dụ
निर्गमन 23:19 में बतायी इस पाबंदी से हम क्या सीख सकते हैं: “बकरी का बच्चा उसकी माता के दूध में न पकाना”? Chúng ta rút ra được bài học nào từ điều răn ghi nơi Xuất Ê-díp-tô Ký 23:19: “Ngươi chớ nên nấu dê con trong sữa mẹ nó”? |
+ 20 तब यिशै ने एक गधे पर रोटियाँ और दाख-मदिरा की एक मशक लादी और एक बकरी का बच्चा लिया और यह सब अपने बेटे दाविद के साथ शाऊल के पास भेजा। + 20 Vậy, Giê-sê chất bánh, một bầu da rượu nho và một con dê con lên lưng lừa rồi gửi chúng và con trai mình là Đa-vít đến cho Sau-lơ. |
26 यहोवा ने मूसा से यह भी कहा, 27 “जब भी कोई बछड़ा, मेम्ना या बकरी का बच्चा पैदा होता है तो उसे सात दिन तक अपनी माँ के साथ रहने देना। + आठवें दिन या उसके बाद तुम उसे यहोवा के लिए आग में जलाकर अर्पित कर सकते हो। तब उसे स्वीकार किया जाएगा। 26 Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se: 27 “Khi một con bò đực hoặc cừu đực hoặc dê được sinh ra thì nó sẽ ở với mẹ trong bảy ngày,+ nhưng từ ngày thứ tám trở đi nó sẽ được chấp nhận làm lễ vật, tức lễ vật hỏa tế dâng cho Đức Giê-hô-va. |
दरअसल एनगदी का मतलब भी शायद “बच्चों का फव्वारा” है, क्योंकि यहाँ बकरियों के बच्चों को नियमित रूप से आते देखा गया है। Thật vậy, cái tên Ên-ghê-đi có lẽ có nghĩa là “suối của dê non”, là một bằng chứng cho thấy những chú dê non thường có mặt ở đây. |
यह धूप से भरा था। 81 होम-बलि के लिए एक बैल,+ एक मेढ़ा और एक साल का एक नर मेम्ना, 82 पाप-बलि के लिए बकरी का एक बच्चा+ 83 और शांति-बलि+ के लिए दो बैल, पाँच मेढ़े, पाँच बकरे और एक-एक साल के पाँच नर मेम्ने। 78 Vào ngày thứ mười hai, thủ lĩnh của con cháu Nép-ta-li là A-hi-ra+ con trai Ê-nan 79 dâng lễ vật gồm một cái đĩa bằng bạc nặng 130 siếc-lơ và một cái bát bằng bạc nặng 70 siếc-lơ, theo siếc-lơ chuẩn của nơi thánh,+ cả hai vật đó đều chứa đầy bột mịn trộn dầu để dùng làm lễ vật ngũ cốc;+ 80 một cái cốc bằng vàng nặng 10 siếc-lơ chứa đầy hương, 81 một con bò đực tơ, một con cừu đực và một con cừu đực con dưới một năm tuổi, để làm lễ vật thiêu;+ 82 một con dê con làm lễ vật chuộc tội;+ 83 vật tế lễ hòa thuận+ là hai con bò, năm con cừu đực, năm con dê đực và năm con cừu đực con một năm tuổi. |
27 अगर आम लोगों में से कोई अनजाने में ऐसा काम करता है जिसे न करने की आज्ञा यहोवा ने दी है और इस तरह पाप का दोषी बनता है,+ 28 या अगर उसे पता चलता है कि उसने एक पाप किया है, तो उसे पाप-बलि के लिए बकरी का एक बच्चा लाना होगा, जो मादा हो और जिसमें कोई दोष न हो। 27 Nếu bất cứ thường dân nào vô tình phạm tội, tức làm một trong những điều mà Đức Giê-hô-va cấm và vì thế mắc tội,+ 28 hoặc nếu người đó nhận biết tội lỗi mình, thì phải dâng một con dê cái con khỏe mạnh làm lễ vật vì tội lỗi đã phạm. |
22 अगर कोई प्रधान+ अनजाने में ऐसा काम करता है जिसे न करने की आज्ञा उसके परमेश्वर यहोवा ने दी है और इस तरह पाप का दोषी बनता है, 23 या अगर उसे पता चलता है कि उसने परमेश्वर की आज्ञा के खिलाफ कोई पाप किया है, तो उसे पाप-बलि के लिए बकरी का ऐसा बच्चा लाना होगा जो नर हो और जिसमें कोई दोष न हो। 22 Khi một thủ lĩnh+ vô tình phạm tội, tức là làm một trong những điều mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình cấm và vì thế mắc tội, 23 hoặc nếu ông nhận biết mình đã phạm tội nghịch lại điều răn, thì phải dâng một con dê đực con khỏe mạnh làm lễ vật. |
19 फिर मानोह ने बकरी का बच्चा और अनाज का चढ़ावा लिया और एक बड़े पत्थर पर उन्हें यहोवा को चढ़ाया। 19 Sau đó, Ma-nô-a lấy con dê con và lễ vật ngũ cốc rồi dâng chúng trên tảng đá cho Đức Giê-hô-va. |
वह नन्हा-सा मेम्ना, बकरी का बच्चा, प्यारा-सा तेंदुआ, छोटा-सा बछड़ा, बड़ा शेर और प्यारे-प्यारे बच्चे कितने मज़े से घूम रहे हैं। Em thấy là chiên con, dê con, beo, bò con, sư tử to lớn, và trẻ em ở gần chúng. |
मगर मूसा की व्यवस्था में इस्राएलियों को यह आज्ञा दी गयी थी: “बकरी का बच्चा उसकी माता के दूध में न पकाना।”—निर्गमन 23:19. Tuy nhiên, trong Luật Pháp Môi-se, dân Y-sơ-ra-ên được lệnh: “Ngươi chớ nên nấu dê con trong sữa mẹ nó”.—Xuất Ê-díp-tô Ký 23:19. |
उन्होंने इसे निर्गमन २३:१९ के मौखिक नियम की व्याख्या के तौर पर प्रस्तुत किया जो कहता है: “बकरी का बच्चा उसकी माता के दूध में न पकाना।” Họ đưa ra luật truyền khẩu này để giải thích Xuất Ê-díp-tô Ký 23:19. Câu này nói: “Ngươi chớ nên nấu dê con trong sữa mẹ nó”. |
कहा जाता है कि बकरी के बच्चे को उसकी माँ के दूध में पकाना, झूठे धर्म के लोगों का एक आम रिवाज़ था। Việc nấu thú con trong sữa mẹ nó có lẽ là một nghi lễ cầu mưa của ngoại giáo. |
9 परमेश्वर ने अब्राम से कहा, “मेरे लिए तीन साल की एक गाय,* तीन साल की एक बकरी, तीन साल का एक मेढ़ा, एक फाख्ता और कबूतर का एक बच्चा ले आ।” 9 Ngài đáp: “Con hãy mang đến cho ta một con bò cái ba tuổi, một con dê cái ba tuổi, một con cừu đực ba tuổi, một chim cu gáy và một bồ câu con”. |
वे भेड़-बकरियों के पहिलौठे बच्चे तो नहीं चढ़ाते, लेकिन ‘स्तुतिरूपी बलिदान चढ़ाते हैं, अर्थात् उन होठों का फल जो परमेश्वर के नाम का अंगीकार करते हैं।’ Họ không dâng những con đầu lòng trong bầy, nhưng dâng “tế-lễ bằng lời ngợi-khen cho Đức Chúa Trời, nghĩa là bông-trái của môi-miếng xưng danh Ngài ra”. |
मतलब चाहे जो भी हो, न्यायियों 14:6 में दिया गया दृष्टांत दिखाता है कि यहोवा की मदद की बदौलत, शिमशोन के लिए सिंह एक मामूली-सा जानवर साबित हुआ, जैसे एक आम इंसान के लिए बकरी का बच्चा होता है। Dù sao đi nữa, sự so sánh nơi Các Quan Xét 14:6 cho thấy rằng nhờ có sự giúp sức của Đức Giê-hô-va, một mãnh thú như sư tử không hề đáng gờm đối với Sam-sôn, nó chỉ như một dê con đối với người thường. |
19 गिदोन अंदर गया और उसने बकरी का एक बच्चा पकाया और एक एपा* आटे से बिन-खमीर की रोटियाँ बनायीं। 19 Ghi-đê-ôn đi vào chuẩn bị một con dê con và làm bánh không men từ một ê-pha* bột. |
उस ने पिता को उत्तर दिया, कि देख; मैं इतने वर्ष से तेरी सेवा कर रहा हूं, और कभी भी तेरी आज्ञा नहीं टाली, तौभी तू ने मुझे कभी एक बकरी का बच्चा भी न दिया, कि मैं अपने मित्रों के साथ आनन्द करता। Nhưng nó thưa cha rằng: Nầy, tôi giúp việc cha đã bấy nhiêu năm, chưa từng trái phép, mà cha chẳng hề cho tôi một con dê con đặng ăn chơi với bạn-hữu tôi. |
15 कुछ समय बाद, गेहूँ की कटाई का वक्त आया और शिमशोन अपनी पत्नी से मिलने गया। वह अपने साथ बकरी का एक बच्चा ले गया। 15 Một thời gian sau, vào kỳ thu hoạch lúa mì, Sam-sôn đi thăm vợ và mang theo một con dê con. |
या उस भविष्यवाणी के बारे में जानकर आपने कैसा महसूस किया जो कहती है कि भेड़िया, मेम्ने के संग और बकरी का छोटा बच्चा, चीते के संग रहा करेगा? Còn lúc được biết muông sói sẽ ở với chiên con, beo nằm với dê con thì sao? |
6 साथ ही, वह अपने पाप के लिए दोष-बलि का जानवर यहोवा के पास लाएगा। + वह भेड़ या बकरी का मादा बच्चा लाएगा ताकि उसकी पाप-बलि चढ़ायी जाए। 6 Người đó sẽ dâng lễ vật chuộc lỗi lầm cho Đức Giê-hô-va vì tội lỗi mình đã phạm,+ tức phải dâng một cừu cái con hoặc dê cái con trong bầy làm lễ vật chuộc tội. |
तो इस दृष्टांत का यह मतलब होगा कि शिमशोन के लिए बगैर किसी हथियार के सिंह को मार डालना उतना ही आसान था, जितना कि एक बकरी के बच्चे को मार डालना। Trong trường hợp này, sự so sánh trên cho thấy việc tay không đánh gục một con sư tử là chẳng có gì khó cho Sam-sôn cả, dễ như hạ một con dê non. |
अतः, ‘हजारों पहाड़ों के जानवरों’ का स्वामी उचित ही अय्यूब नामक पुरुष से यह सवाल कर सका: “क्या तू जानता है कि पहाड़ पर की जंगली बकरियां कब बच्चे देती हैं?”—भजन ५०:१०; अय्यूब ३९:१. Do đó, Đấng là Chủ của “các bầy súc-vật tại trên ngàn núi” có thể hỏi Gióp một cách chí lý: “Ngươi có biết thì nào dê rừng đẻ chăng?” (Thi-thiên 50:10; Gióp 39:4). |
यह धूप से भरा था। 21 होम-बलि के लिए एक बैल,+ एक मेढ़ा और एक साल का एक नर मेम्ना, 22 पाप-बलि के लिए बकरी का एक बच्चा+ 23 और शांति-बलि+ के लिए दो बैल, पाँच मेढ़े, पाँच बकरे और एक-एक साल के पाँच मेम्ने। 19 Ông dâng một cái đĩa bằng bạc nặng 130 siếc-lơ và một cái bát bằng bạc nặng 70 siếc-lơ, theo siếc-lơ chuẩn của nơi thánh,+ cả hai vật đó đều chứa đầy bột mịn trộn dầu để dùng làm lễ vật ngũ cốc;+ 20 một cái cốc bằng vàng nặng 10 siếc-lơ chứa đầy hương, 21 một con bò đực tơ, một con cừu đực và một con cừu đực con dưới một năm tuổi, để làm lễ vật thiêu;+ 22 một con dê con làm lễ vật chuộc tội;+ 23 vật tế lễ hòa thuận+ là hai con bò, năm con cừu đực, năm con dê đực và năm con cừu đực con một năm tuổi. |
यह धूप से भरा था। 75 होम-बलि के लिए एक बैल,+ एक मेढ़ा और एक साल का एक नर मेम्ना, 76 पाप-बलि के लिए बकरी का एक बच्चा+ 77 और शांति-बलि+ के लिए दो बैल, पाँच मेढ़े, पाँच बकरे और एक-एक साल के पाँच नर मेम्ने। 72 Vào ngày thứ mười một, thủ lĩnh của con cháu A-se là Pha-ghi-ên+ con trai Óc-ran 73 dâng lễ vật gồm một cái đĩa bằng bạc nặng 130 siếc-lơ và một cái bát bằng bạc nặng 70 siếc-lơ, theo siếc-lơ chuẩn của nơi thánh,+ cả hai vật đó đều chứa đầy bột mịn trộn dầu để dùng làm lễ vật ngũ cốc;+ 74 một cái cốc bằng vàng nặng 10 siếc-lơ chứa đầy hương, 75 một con bò đực tơ, một con cừu đực và một con cừu đực con dưới một năm tuổi, để làm lễ vật thiêu;+ 76 một con dê con làm lễ vật chuộc tội;+ 77 vật tế lễ hòa thuận+ là hai con bò, năm con cừu đực, năm con dê đực và năm con cừu đực con một năm tuổi. |
यह धूप से भरा था। 15 होम-बलि के लिए एक बैल,+ एक मेढ़ा और एक साल का एक नर मेम्ना, 16 पाप-बलि के लिए बकरी का एक बच्चा+ 17 और शांति-बलि+ के लिए दो बैल, पाँच मेढ़े, पाँच बकरे और एक-एक साल के पाँच नर मेम्ने। 13 Lễ vật của ông gồm một cái đĩa bằng bạc nặng 130 siếc-lơ* và một cái bát bằng bạc nặng 70 siếc-lơ, theo siếc-lơ chuẩn của nơi thánh,*+ cả hai vật đó đều chứa đầy bột mịn trộn dầu để dùng làm lễ vật ngũ cốc;+ 14 một cái cốc* bằng vàng nặng 10 siếc-lơ chứa đầy hương, 15 một con bò đực tơ, một con cừu đực và một con cừu đực con dưới một năm tuổi, để làm lễ vật thiêu;+ 16 một con dê con làm lễ vật chuộc tội;+ 17 vật tế lễ hòa thuận+ là hai con bò, năm con cừu đực, năm con dê đực và năm con cừu đực con một năm tuổi. |
Cùng học Tiếng Ấn Độ
Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ बकरी का बच्चा trong Tiếng Ấn Độ, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Ấn Độ.
Các từ mới cập nhật của Tiếng Ấn Độ
Bạn có biết về Tiếng Ấn Độ
Tiếng Ấn Độ hay Tiếng Hindi là một trong hai ngôn ngữ chính thức của Chính phủ Ấn Độ, cùng với tiếng Anh. Tiếng Hindi, được viết bằng chữ viết Devanagari. Tiếng Hindi cũng là một trong 22 ngôn ngữ của Cộng hòa Ấn Độ. Là một ngôn ngữ đa dạng, tiếng Hindi là ngôn ngữ được sử dụng nhiều thứ tư trên thế giới, sau tiếng Trung, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh.