Apa yang dimaksud dengan mật độ dân số dalam Vietnam?

Apa arti kata mật độ dân số di Vietnam? Artikel ini menjelaskan arti lengkapnya, pengucapannya bersama dengan contoh bilingual dan petunjuk tentang cara menggunakan mật độ dân số di Vietnam.

Kata mật độ dân số dalam Vietnam berarti kepadatan, kepadatan. Untuk mempelajari lebih lanjut, silakan lihat detail di bawah.

Dengarkan pengucapan

Arti kata mật độ dân số

kepadatan

noun

kepadatan

Lihat contoh lainnya

Bangkok là tỉnh có dân sốmật độ dân số cao nhất.
Bangkok adalah provinsi dengan populasi terbesar dan kepadatan penduduk terbesar.
Tổng dân số của quận, tính đến tháng 9 năm 2004, là 295.294, và mật độ dân số là 1.085 trên 1 km.
Jumalh penduduk di distrik, pada bulan September 2004, adalah 295,294, dan kepadatan penduduk di distrik tersebut adalah 1,085 per 1 km.
Mật độ dân số là 202 người/km2, cao hơn hầu hết các quốc gia Tây Âu.
Kepadatannya, sebesar 201 penduduk per kilometer persegi, adalah lebih padat daripada sebagian besar negara-negara di Eropa Barat.
Dân số ước lượng chính thức vào ngày 1 tháng 1 năm 2009 là 50.300, tức mật độ dân số là 1.965 người/km2.
Perkiraan populasi resmi per 1 Januari 2009 berjumlah 50.300 dengan kepadatan penduduk 1.965 penghuni per km2.
Mật độ dân số của Đông Á là khoảng 230 người/ km2, gấp 5 lần mật độ bình quân của thế giới.
Kepadatan penduduk Asia Timur, 230 per km2, adalah lima kali rata-rata dunia.
Phần phía tây của đảo (Tây Java, Banten và Jakarta) có mật độ dân số cao hơn, gần 1.500 người/km2.
Walaupun demikian sepertiga bagian barat pulau ini (Jawa Barat, Banten, dan Jakarta) memiliki kepadatan penduduk lebih dari 1.500 jiwa/km2.
Mật độ dân số rất đa dạng ở khắp nơi trên thế giới, nhưng phần lớn sống ở châu Á.
Kepadatan penduduk sangat beragam di seluruh dunia, dengan sebagian besar penduduk dunia berada di Asia.
Tính tại ngày 1 tháng 2 năm 2005, thành phố có dân số ước tính khoảng 426.795 người và mật độ dân số là 925 người/km2.
Pada 1 Februari 2005, kota ini memiliki jumlah penduduk sekitar 426.795 jiwa dan kepadatan penduduk 925 jiwa per km2.
Bên cạnh số lượng lớn những công viên và không gian mở, mật độ dân số của Thành phố Westminter xếp hạng cao.
Selain sejumlah taman besar dan ruang terbuka, City of Westminster memiliki kepadatan penduduk yang tinggi.
Thụy Điển có mật độ dân số thấp với 21 người/km2 nhưng lại tập trung cao ở nửa phía Nam của đất nước.
Swedia memiliki kepadatan penduduk rendah dengan 21 penduduk per kilometer persegi, sebagian besar penduduk tinggal di setengah belahan selatan negara.
Nếu tính tỉ lệ theo mật độ dân số nữa, đấy chỉ là một phần trăm so với thiệt hại của động đất Haiti.
Jika disesuaikan dengan kepadatan penduduk, kurang dari satu persen dari akibat gempa Haiti.
Mật độ dân số của nó là thấp nhất ở Brasil xem xét tất cả các vùng của đất nước, với chỉ 3,8 dân mỗi km2.
Kepadatan demografinya merupakan yang terendah di Brasil dibanding seluruh region di negara tersebut, dengan hanya 3.8 penduduk per km2.
Dịch bệnh cũng là một quan ngại đặc biệt do mật độ dân số cao và khí hậu nhiệt đới tại những vùng bị ảnh hưởng.
Wabah penyakit adalah masalah khusus dikarenakan kepadatan penduduk yang tinggi dan iklim tropis di daerah bencana.
Mật độ dân số, 45 người trên km2 (117/sq. mi), khiến Bhutan trở thành một trong những nước có mật đô dân số thưa thớt nhất châu Á.
Kepadatan penduduk, 45 km persegi (117/mil. persegi), membuat Bhutan negeri paling jarang pendudunya di Asia.
Nó cũng là quận tiểu bang có mật độ dân số đông thứ tư tại Hoa Kỳ (sau các quận tiểu bang chứa Manhattan, Brooklyn và the Bronx).
Borough ini juga merupakan county terpadat keempat di negara ini (setelah Manhattan, Brooklyn dan the Bronx).
Vì vậy, có lẽ từ Ledra ông đi theo hướng nam đến Amathus và Kourion—hai thành phố đa sắc tộc với mật độ dân số ngày càng gia tăng.
Karena itu, bisa jadi ia mengikuti rute selatan dari Ledra melalui Amatus dan Kourion —dua kota besar yang pesat perkembangan penduduknya.
Phần lớn thành phố được xây dựng trên ba đảo là Manhattan, Đảo Staten, và Long Island, khiến cho đất đai khan hiếm và tạo ra mật độ dân số cao.
Sebagian besar New York dibangun di tiga pulau yaitu Manhattan, Staten Island, dan Long Island, sehingga terjadi kelangkaan tanah dan mendorong kepadatan penduduk yang tinggi.
Với dân số khoảng 5.076.700 người và diện tích 710 km2, Pulau Ujong là đảo đông dân nhất thứ 21 thế giới, đồng thời là đảo có mật độ dân số cao thứ 29 trên thế giới.
Dengan populasi mencapai 5,076,700 penduduk dan luas mencapai 710 kilometer persegi, Pulau Ujong adalah pulau dengan jumlah penduduk terbanyak ke-21 dan pulau dengan kepadatan penduduk terbesar ke-29.
Đây là một trong các quốc gia có mật độ dân số dày đặc nhất trên thế giới với 383 người/km2 vào giữa năm 2003, đặc biệt tập trung tại Luân Đôn và khu vực đông nam.
Inggris merupakan salah satu negara yang paling padat penduduknya di dunia, dengan kepadatan 383 jiwa penduduk per kilometer persegi pada pertengahan tahun 2003, di mana konsentrasi penduduk terbesar terdapat di London dan kawasan Inggris Tenggara.
Nhiều người dân Whitopia cảm thấy bị "đẩy" ra xa bởi người nhập cư bất hợp pháp, việc lạm dụng phúc lợi xã hội, những nhóm người thiểu số, mật độ dân số dày đặc, những trường học đông đúc.
Banyak Whitopia merasa terdesak oleh para ilegal, penyalahgunaan kesejahteraan sosial, minoritas, kepadatan, sekolah yang ramai.
Vùng Trung Á dân cư thưa thớt, mật độ dân số chỉ vào khoảng 9 người trên một cây số vuông, thấp hơn rất nhiều so với mật độ trung bình của châu Á là 80.5 người trên một cây số vuông.
Kepadatan penduduk di Asia Tengah ialah 9 orang per km2, sangat kurang dari 80,5 orang per km2 di benua Asia.
Do mật độ dân số cao và lượng xe ô tô sử dụng thấp, chủ yếu sử dụng vận tải công cộng, nên New York trở thành một trong những thành phố sử dụng hiệu quả năng lượng nhất tại Hoa Kỳ.
Kepadatan penduduk kota, penggunaan mobil yang rendah dan penggunaan angkutan umum yang tinggi menjadikannya salah satu kota paling hemat energi di Amerika Serikat.
Từ năm 1896, Brooklyn có cùng địa giới với quận King (quận tiểu bang), một quận đông dân nhất của tiểu bang New York và là quận có mật độ dân số đông thứ hai tại Hoa Kỳ, sau quận New York (là quận Manhattan của Thành phố New York).
Sejak 1896, Brooklyn memiliki batas yang sama seperti Kings County, yang sekarang menjadi county terpadat di negara bagian New York dan county terpadat kedua di Amerika Serikat, setelah New York County (Manhattan).
Các thành phố vùng duyên hải, với sự tập trung dày đặc về mật độ dân số và tài sản vật chất, cũng đang bị đặt trước nguy cơ những cơn bão cường độ mạnh, nước biển dâng trong thời gian dài, và những trận bão ven biển bất ngờ.
Kota-kota pesisir dengan populasi yang semakin padat dan aset fisik yang semakin banyak juga rentan akan badai yang semakin parah, peningkatan permukaan air laut jangka panjang, dan banjir pesisir mendadak.
Do đó, mật độ dân số của thành phố Roma không phải là cao, và địa giới của nó bị phân chia giữa các khu vực đô thị hóa cao độ và các khu vực được xác định là công viên, khu bảo tồn tự nhiên, và cho mục đích nông nghiệp.
Sebagai konsekuensinya, kepadatan comune ini tidak begitu tinggi, teritorinya terbagi antara area dengan tingkat urbanisasi tinggi serta area yang ditetapkan sebagai taman, cagar alam, dan untuk pertanian.

Ayo belajar Vietnam

Jadi sekarang setelah Anda mengetahui lebih banyak tentang arti mật độ dân số di Vietnam, Anda dapat mempelajari cara menggunakannya melalui contoh yang dipilih dan cara membacanya. Dan ingat untuk mempelajari kata-kata terkait yang kami sarankan. Situs web kami terus memperbarui dengan kata-kata baru dan contoh-contoh baru sehingga Anda dapat mencari arti kata-kata lain yang tidak Anda ketahui di Vietnam.

Apakah Anda tahu tentang Vietnam

Bahasa Vietnam adalah bahasa orang Vietnam dan bahasa resmi di Vietnam. Ini adalah bahasa ibu dari sekitar 85% populasi Vietnam bersama dengan lebih dari 4 juta orang Vietnam perantauan. Bahasa Vietnam juga merupakan bahasa kedua etnis minoritas di Vietnam dan bahasa etnis minoritas yang diakui di Republik Ceko. Karena Vietnam termasuk dalam Kawasan Kebudayaan Asia Timur, maka bahasa Vietnam juga banyak dipengaruhi oleh kata-kata Cina, sehingga merupakan bahasa yang memiliki kemiripan paling sedikit dengan bahasa lain dalam rumpun bahasa Austroasiatik.